Bạn muốn nói “Tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài” bằng tiếng Anh nhưng không chắc nên dùng would rather, rather than hay would rather than? Rất nhiều người học nhầm rằng would rather than là một cụm cố định đứng liền nhau. Thực tế, công thức đúng thường là would rather + động từ + than + động từ/danh từ. Trong bài viết này, Awake English sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc would rather than, cách dùng đúng, ví dụ thực tế và những lỗi sai cần tránh.

Would rather than là gì?

cau-truc-would-rather-than-01_1782877496767

Would rather... than... có nghĩa là muốn làm gì hơn là làm gì, thích lựa chọn này hơn lựa chọn kia. Cấu trúc này dùng để diễn tả sự ưu tiên giữa hai hành động hoặc hai lựa chọn.

Ví dụ:

I would rather stay at home than go out.
Tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài.

Trong câu trên:

  • stay at home là lựa chọn người nói thích hơn

  • go out là lựa chọn người nói không ưu tiên bằng

Hiểu đơn giản:

Would rather A than B = muốn A hơn B

Ví dụ:

She would rather drink tea than coffee.
Cô ấy muốn uống trà hơn cà phê.

We would rather walk than take a taxi.
Chúng tôi muốn đi bộ hơn là bắt taxi.

He would rather study English online than go to a crowded class.
Anh ấy muốn học tiếng Anh online hơn là đến một lớp đông người.

Công thức would rather than dễ nhớ

cau-truc-would-rather-than-02_1782877496831

Công thức phổ biến nhất là:

S + would rather + V nguyên mẫu + than + V nguyên mẫu

Ví dụ:

I would rather sleep than watch TV.
Tôi muốn ngủ hơn là xem TV.

They would rather save money than buy expensive clothes.
Họ muốn tiết kiệm tiền hơn là mua quần áo đắt tiền.

She would rather cook at home than eat out.
Cô ấy muốn nấu ăn ở nhà hơn là ăn ngoài.

Lưu ý quan trọng: Sau would rather dùng động từ nguyên mẫu không to.

Sai:

I would rather to stay home than go out.

Đúng:

I would rather stay home than go out.

Trong giao tiếp, would rather thường được viết tắt thành ’d rather.

Ví dụ:

I’d rather stay here than leave now.
Tôi muốn ở lại đây hơn là rời đi bây giờ.

He’d rather work alone than work in a team.
Anh ấy muốn làm việc một mình hơn là làm việc nhóm.

Cách dùng would rather than trong tiếng Anh

cau-truc-would-rather-than-03_1782877496856

1. Dùng để so sánh hai hành động

Khi muốn nói mình thích làm hành động này hơn hành động kia, bạn dùng:

S + would rather + V + than + V

Ví dụ:

I would rather read books than watch videos.
Tôi muốn đọc sách hơn là xem video.

She would rather stay silent than argue with him.
Cô ấy muốn im lặng hơn là tranh cãi với anh ấy.

We would rather travel by train than fly.
Chúng tôi muốn đi tàu hơn là đi máy bay.

He would rather practice speaking than memorize grammar all day.
Anh ấy muốn luyện nói hơn là học thuộc ngữ pháp cả ngày.

Điểm cần nhớ là hai vế nên song song với nhau. Nếu vế đầu dùng động từ nguyên mẫu, vế sau cũng nên dùng động từ nguyên mẫu.

Tự nhiên:

I would rather walk than take a bus.

Không nên viết:

I would rather walk than taking a bus.

2. Dùng để so sánh hai danh từ

Ngoài động từ, would rather... than... cũng có thể dùng khi so sánh hai danh từ, đặc biệt với đồ ăn, đồ uống, địa điểm hoặc lựa chọn cụ thể.

Công thức:

S + would rather + N + than + N

Ví dụ:

I would rather tea than coffee.
Tôi muốn trà hơn cà phê.

Tuy nhiên, trong giao tiếp tự nhiên, người bản xứ thường thêm động từ để câu rõ hơn:

I would rather have tea than coffee.
Tôi muốn uống trà hơn cà phê.

She would rather have a quiet room than a big room.
Cô ấy muốn một căn phòng yên tĩnh hơn là một căn phòng lớn.

They would rather choose quality than quantity.
Họ muốn chọn chất lượng hơn là số lượng.

3. Dùng would rather not để nói không muốn làm gì

Khi muốn nói “không muốn làm gì”, dùng:

S + would rather not + V

Ví dụ:

I would rather not go out tonight.
Tối nay tôi không muốn ra ngoài.

She would rather not talk about it.
Cô ấy không muốn nói về chuyện đó.

We would rather not make a decision now.
Chúng tôi không muốn đưa ra quyết định bây giờ.

Nếu muốn so sánh, có thể dùng:

S + would rather not + V + than + V

Ví dụ:

I would rather not answer than lie.
Tôi thà không trả lời còn hơn nói dối.

He would rather not join the meeting than pretend to agree.
Anh ấy thà không tham gia cuộc họp còn hơn giả vờ đồng ý.

4. Dùng would rather + S + quá khứ đơn

Ngoài mẫu would rather V than V, còn một cấu trúc rất hay gặp:

S1 + would rather + S2 + V quá khứ đơn

Cấu trúc này dùng khi người nói muốn người khác làm gì.

Ví dụ:

I would rather you stayed here.
Tôi muốn bạn ở lại đây hơn.

She would rather he came earlier.
Cô ấy muốn anh ấy đến sớm hơn.

We would rather they didn’t make so much noise.
Chúng tôi muốn họ đừng làm ồn nhiều như vậy.

Dù nói về hiện tại hoặc tương lai, mệnh đề sau would rather vẫn dùng quá khứ đơn để thể hiện mong muốn một cách lịch sự hoặc giả định.

So sánh:

I would rather stay home.
Tôi muốn ở nhà.
→ Người nói tự mình ở nhà.

I would rather you stayed home.
Tôi muốn bạn ở nhà.
→ Người nói muốn người khác ở nhà.

Nếu muốn nói về điều đã xảy ra trong quá khứ và người nói tiếc vì nó không như mong muốn, dùng:

S1 + would rather + S2 + had + V3/ed

Ví dụ:

I would rather you had told me the truth.
Tôi ước bạn đã nói thật với tôi.

She would rather he had called before coming.
Cô ấy ước anh ấy đã gọi trước khi đến.

Ví dụ cấu trúc would rather than thường gặp

Dưới đây là nhiều ví dụ Anh - Việt giúp bạn hiểu rõ cách dùng would rather... than... trong đời sống, học tập và công việc.

  1. I would rather stay at home than go to the party.
    Tôi muốn ở nhà hơn là đi dự tiệc.

  2. She would rather drink water than soda.
    Cô ấy muốn uống nước lọc hơn là nước ngọt.

  3. He would rather work from home than go to the office.
    Anh ấy muốn làm việc ở nhà hơn là đến văn phòng.

  4. We would rather walk than wait for the bus.
    Chúng tôi muốn đi bộ hơn là chờ xe buýt.

  5. They would rather save money than spend it on expensive clothes.
    Họ muốn tiết kiệm tiền hơn là tiêu vào quần áo đắt đỏ.

  6. I’d rather learn through examples than memorize long rules.
    Tôi muốn học qua ví dụ hơn là học thuộc các quy tắc dài.

  7. She’d rather study alone than study in a noisy place.
    Cô ấy muốn học một mình hơn là học ở nơi ồn ào.

  8. He’d rather apologize than lose a good friend.
    Anh ấy thà xin lỗi còn hơn mất một người bạn tốt.

  9. I would rather ask for help than make the same mistake again.
    Tôi thà hỏi giúp đỡ còn hơn mắc lại cùng một lỗi.

  10. We would rather finish the project today than delay it until next week.
    Chúng tôi muốn hoàn thành dự án hôm nay hơn là trì hoãn đến tuần sau.

  11. I would rather you told me the truth.
    Tôi muốn bạn nói thật với tôi.

  12. My parents would rather I studied harder.
    Bố mẹ tôi muốn tôi học chăm hơn.

  13. I would rather not discuss this problem now.
    Tôi không muốn thảo luận vấn đề này bây giờ.

  14. She would rather not go out in this weather.
    Cô ấy không muốn ra ngoài trong thời tiết này.

  15. I would rather have coffee than tea.
    Tôi muốn uống cà phê hơn trà.

>>> Xem thêm các cấu trúc khác liên quan:

Phân biệt would rather than, rather than và prefer

cau-truc-would-rather-than-05_1782877496880

Người học thường nhầm would rather... than..., rather than và prefer vì cả ba đều có thể nói về lựa chọn.

Cấu trúc

Công thức

Cách dùng

Would rather... than...

S + would rather + V + than + V

Muốn làm A hơn B trong một tình huống cụ thể

Rather than

Rather than + V/V-ing/N

Thay vì, hơn là

Prefer

S + prefer + N/V-ing/to V

Nói sở thích hoặc sự ưu tiên

Ví dụ:

I would rather stay home than go out.
Tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài.

Rather than go out, I stayed home.
Thay vì ra ngoài, tôi ở nhà.

I prefer staying home to going out.
Tôi thích ở nhà hơn ra ngoài.

Lưu ý với prefer:

Đúng:

I prefer tea to coffee.

Sai:

I prefer tea than coffee.

Còn với would rather, dùng than:

Đúng:

I would rather drink tea than coffee.

Lỗi sai thường gặp khi dùng would rather than

cau-truc-would-rather-than-06_1782877496888

Lỗi 1: Dùng “would rather than” như một cụm đứng liền nhau

Sai:

I would rather than stay home.

Đúng:

I would rather stay home.

Hoặc:

I would rather stay home than go out.

Giải thích: Than chỉ xuất hiện khi có lựa chọn thứ hai để so sánh.

Lỗi 2: Dùng to V sau would rather

Sai:

I would rather to sleep than study.

Đúng:

I would rather sleep than study.

Giải thích: Sau would rather dùng động từ nguyên mẫu không to.

Lỗi 3: Dùng V-ing ở vế sau không song song

Chưa tự nhiên:

I would rather walk than taking a taxi.

Tự nhiên hơn:

I would rather walk than take a taxi.

Giải thích: Hai vế nên song song: walk và take đều là động từ nguyên mẫu.

Lỗi 4: Nhầm would rather với prefer

Sai:

I prefer stay home than go out.

Đúng:

I would rather stay home than go out.

Hoặc:

I prefer staying home to going out.

Lỗi 5: Dùng hiện tại đơn sau would rather + người khác

Sai:

I would rather you come early.

Đúng hơn:

I would rather you came early.

Giải thích: Khi muốn người khác làm gì, dùng would rather + S + quá khứ đơn.

Bài tập cấu trúc would rather than có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. I would rather ______ home than go out.
    A. stay
    B. to stay
    C. staying

  2. She would rather drink tea ______ coffee.
    A. to
    B. than
    C. rather

  3. I would rather you ______ here.
    A. stay
    B. stayed
    C. to stay

  4. He would rather not ______ about this problem.
    A. talk
    B. to talk
    C. talking

  5. We would rather walk than ______ a taxi.
    A. taking
    B. take
    C. to take

Bài 2: Viết lại câu với would rather... than...

  1. I prefer reading books to watching TV.
    → I would rather ____________________.

  2. She prefers drinking water to drinking soda.
    → She would rather ____________________.

  3. We prefer walking to waiting for the bus.
    → We would rather ____________________.

  4. He prefers apologizing to losing his friend.
    → He would rather ____________________.

  5. I want you to tell me the truth.
    → I would rather ____________________.

Đáp án

  1. A. stay

  2. B. than

  3. B. stayed

  4. A. talk

  5. B. take

  6. I would rather read books than watch TV.

  7. She would rather drink water than drink soda.

  8. We would rather walk than wait for the bus.

  9. He would rather apologize than lose his friend.

  10. I would rather you told me the truth.

Câu hỏi thường gặp về cấu trúc would rather than

Would rather than là gì?

Would rather... than... có nghĩa là muốn làm gì hơn là làm gì hoặc thích lựa chọn này hơn lựa chọn kia.

Ví dụ:

I would rather stay home than go out.
Tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài.

Công thức would rather than là gì?

Công thức phổ biến là:

S + would rather + V nguyên mẫu + than + V nguyên mẫu

Ví dụ:

She would rather read than watch TV.
Cô ấy muốn đọc sách hơn là xem TV.

Sau would rather dùng to V hay V?

Sau would rather dùng động từ nguyên mẫu không to.

Đúng:

I would rather stay home.

Sai:

I would rather to stay home.

Khi nào dùng than sau would rather?

Dùng than khi bạn muốn đưa ra lựa chọn thứ hai để so sánh.

Ví dụ:

I would rather sleep.
Tôi muốn ngủ hơn.

I would rather sleep than study now.
Bây giờ tôi muốn ngủ hơn là học.

Would rather và prefer khác nhau thế nào?

Would rather thường dùng cho lựa chọn cụ thể tại thời điểm nói. Prefer thường dùng để nói sở thích hoặc sự ưu tiên chung.

Ví dụ:

I’d rather stay home tonight.
Tối nay tôi muốn ở nhà hơn.

I prefer staying home to going out.
Tôi thích ở nhà hơn ra ngoài.

Tổng kết

Cấu trúc would rather than thực chất nên được hiểu là would rather... than..., dùng để diễn tả việc thích hoặc muốn một lựa chọn hơn lựa chọn khác.

Công thức quan trọng nhất là:

S + would rather + V nguyên mẫu + than + V nguyên mẫu

Ví dụ:

I would rather stay home than go out.
Tôi muốn ở nhà hơn là ra ngoài.

Ngoài ra, bạn cần nhớ thêm:

S + would rather not + V
Dùng để nói không muốn làm gì.

Ví dụ:

I would rather not talk about it.

S1 + would rather + S2 + V quá khứ đơn
Dùng khi muốn người khác làm gì.

Ví dụ:

I would rather you stayed here.

Khi học cấu trúc này, hãy tránh ba lỗi phổ biến: dùng to V sau would rather, đặt than sai vị trí và nhầm would rather với prefer. Cách luyện hiệu quả nhất là đặt câu theo các lựa chọn thật trong cuộc sống như ở nhà hay ra ngoài, uống trà hay cà phê, học online hay học offline. Khi luyện nhiều ví dụ gần gũi, bạn sẽ dùng would rather... than... tự nhiên hơn trong giao tiếp và bài viết tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cấu trúc câu bị động loại 2: Công thức & ví dụ
Cấu trúc câu bị động loại 2: Công thức & ví dụ
Cấu trúc since: Công thức, cách dùng & ví dụ
Cấu trúc since: Công thức, cách dùng & ví dụ
Cấu trúc would rather than: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc would rather than: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc bị động đặc biệt: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc bị động đặc biệt: Công thức & ví dụ dễ hiểu