Bạn đã từng muốn nói “Đây là lần đầu tiên tôi làm gì đó” nhưng không biết nên dùng I do, I did hay I have done? Đây là lỗi rất nhiều người Việt gặp khi học tiếng Anh. Trong bài viết này, Awake English sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc this is the first time, nắm công thức đúng, biết cách dùng ở hiện tại, quá khứ và luyện tập với nhiều ví dụ thực tế.
Cấu trúc this is the first time là gì?
This is the first time có nghĩa là đây là lần đầu tiên. Cấu trúc này dùng để nói về một trải nghiệm, hành động hoặc sự việc xảy ra lần đầu trong đời, hoặc lần đầu tính đến thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
This is the first time I have eaten sushi.
Đây là lần đầu tiên tôi ăn sushi.
Ở câu trên, người nói muốn nhấn mạnh rằng trước thời điểm hiện tại, họ chưa từng ăn sushi. Vì vậy, sau This is the first time, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành.
Hiểu đơn giản:
This is the first time + S + have/has + V3/ed
= Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì.
Ví dụ:
This is the first time I have visited Da Nang.
Đây là lần đầu tiên tôi đến Đà Nẵng.
This is the first time she has spoken English with a foreigner.
Đây là lần đầu tiên cô ấy nói tiếng Anh với người nước ngoài.
This is the first time we have worked together.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi làm việc cùng nhau.
Công thức this is the first time dễ nhớ
Công thức phổ biến nhất là:
This is the first time + S + have/has + V3/ed
Trong đó:
|
Thành phần |
Vai trò |
Ví dụ |
|
This is the first time |
Đây là lần đầu tiên |
This is the first time |
|
S |
Chủ ngữ |
I / she / we |
|
have/has + V3/ed |
Hiện tại hoàn thành |
have tried / has met |
Ví dụ:
This is the first time I have tried this dish.
Đây là lần đầu tiên tôi thử món ăn này.
This is the first time he has driven a car.
Đây là lần đầu tiên anh ấy lái ô tô.
This is the first time they have joined an online English class.
Đây là lần đầu tiên họ tham gia một lớp tiếng Anh online.
Nếu chủ ngữ là I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều, dùng have + V3/ed:
This is the first time I have been here.
Đây là lần đầu tiên tôi ở đây.
This is the first time they have seen snow.
Đây là lần đầu tiên họ nhìn thấy tuyết.
Nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít, dùng has + V3/ed:
This is the first time she has cooked dinner for her family.
Đây là lần đầu tiên cô ấy nấu bữa tối cho gia đình.
This is the first time he has given a presentation in English.
Đây là lần đầu tiên anh ấy thuyết trình bằng tiếng Anh.
Cách dùng this is the first time trong tiếng Anh
1. Dùng để nói về trải nghiệm lần đầu ở hiện tại
Đây là cách dùng phổ biến nhất. Khi sự việc lần đầu xảy ra và vẫn liên quan đến hiện tại, ta dùng:
This is the first time + S + have/has + V3/ed
Ví dụ:
This is the first time I have traveled alone.
Đây là lần đầu tiên tôi đi du lịch một mình.
This is the first time she has attended a job interview.
Đây là lần đầu tiên cô ấy tham gia một buổi phỏng vấn xin việc.
This is the first time we have used this app.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi sử dụng ứng dụng này.
This is the first time my son has stayed away from home.
Đây là lần đầu tiên con trai tôi ở xa nhà.
2. Dùng “It is the first time” thay cho “This is the first time”
It is the first time và This is the first time có nghĩa gần giống nhau. Cả hai đều có thể dịch là Đây là lần đầu tiên.
Ví dụ:
It is the first time I have met her.
Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy.
This is the first time I have met her.
Đây là lần đầu tiên tôi gặp cô ấy.
Trong giao tiếp, cả hai cách đều dùng được. This is the first time thường nghe trực tiếp hơn, còn It is the first time có sắc thái trung tính hơn.
Ví dụ khác:
It is the first time he has spoken in front of so many people.
Đây là lần đầu tiên anh ấy nói trước nhiều người như vậy.
This is the first time we have had dinner together.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi ăn tối cùng nhau.
3. Dùng “This was the first time” khi nói về quá khứ
Khi muốn nói “Đó đã là lần đầu tiên…” trong quá khứ, ta dùng:
This/It was the first time + S + had + V3/ed
Ví dụ:
It was the first time I had flown on a plane.
Đó là lần đầu tiên tôi đi máy bay.
This was the first time she had lived alone.
Đó là lần đầu tiên cô ấy sống một mình.
It was the first time we had visited that museum.
Đó là lần đầu tiên chúng tôi ghé thăm bảo tàng đó.
Lý do dùng had + V3/ed là vì trải nghiệm “lần đầu” đó đã xảy ra trước một mốc thời gian trong quá khứ.
Ví dụ:
When I moved to Hanoi, it was the first time I had lived away from my family.
Khi tôi chuyển đến Hà Nội, đó là lần đầu tiên tôi sống xa gia đình.
4. Dùng với “the second/third/last time”
Không chỉ dùng với the first time, bạn cũng có thể dùng cấu trúc tương tự với the second time, the third time, the last time.
Ví dụ:
This is the second time I have watched this movie.
Đây là lần thứ hai tôi xem bộ phim này.
This is the third time she has called me today.
Đây là lần thứ ba cô ấy gọi cho tôi hôm nay.
This is the last time I have helped him.
Đây là lần cuối cùng tôi giúp anh ấy.
Tuy nhiên, với the last time, trong giao tiếp tự nhiên, người bản xứ cũng thường dùng cấu trúc khác như:
This is the last time I will help him.
Đây là lần cuối tôi sẽ giúp anh ấy.
Vì vậy, khi học ban đầu, bạn nên nắm chắc mẫu chính với the first time trước.
Ví dụ cấu trúc this is the first time thường gặp
Dưới đây là nhiều ví dụ Anh - Việt giúp bạn hiểu rõ cách dùng cấu trúc this is the first time trong đời sống, học tập và công việc.
-
This is the first time I have eaten Korean food.
Đây là lần đầu tiên tôi ăn đồ Hàn Quốc. -
This is the first time I have spoken English in public.
Đây là lần đầu tiên tôi nói tiếng Anh trước đám đông. -
This is the first time she has traveled abroad.
Đây là lần đầu tiên cô ấy đi du lịch nước ngoài. -
This is the first time he has worked with a foreign client.
Đây là lần đầu tiên anh ấy làm việc với khách hàng nước ngoài. -
This is the first time we have joined an online meeting.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi tham gia một cuộc họp online. -
This is the first time they have visited Vietnam.
Đây là lần đầu tiên họ đến Việt Nam. -
This is the first time my daughter has performed on stage.
Đây là lần đầu tiên con gái tôi biểu diễn trên sân khấu. -
This is the first time I have written an email in English.
Đây là lần đầu tiên tôi viết email bằng tiếng Anh. -
This is the first time he has made a speech.
Đây là lần đầu tiên anh ấy phát biểu. -
This is the first time she has cooked this dish.
Đây là lần đầu tiên cô ấy nấu món này. -
This is the first time I have taken an IELTS test.
Đây là lần đầu tiên tôi thi IELTS. -
This is the first time we have seen such a beautiful sunset.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi nhìn thấy hoàng hôn đẹp như vậy. -
This is the first time he has apologized to me.
Đây là lần đầu tiên anh ấy xin lỗi tôi. -
This is the first time I have tried learning English online.
Đây là lần đầu tiên tôi thử học tiếng Anh online. -
This is the first time she has introduced herself in English.
Đây là lần đầu tiên cô ấy giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh.
Phân biệt this is the first time và this was the first time
Người học thường nhầm hai cấu trúc này vì đều mang nghĩa “lần đầu tiên”. Điểm khác biệt nằm ở mốc thời gian.
|
Cấu trúc |
Cách dùng |
Công thức |
Ví dụ |
|
This is the first time |
Nói về trải nghiệm lần đầu tính đến hiện tại |
This is the first time + S + have/has + V3 |
This is the first time I have been here. |
|
This was the first time |
Nói về trải nghiệm lần đầu tại một thời điểm trong quá khứ |
This was the first time + S + had + V3 |
This was the first time I had been there. |
Ví dụ:
This is the first time I have seen snow.
Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy tuyết.
→ Người nói đang nói ở hiện tại.
It was the first time I had seen snow.
Đó là lần đầu tiên tôi nhìn thấy tuyết.
→ Người nói đang kể lại một chuyện trong quá khứ.
Viết lại câu với this is the first time
Dạng viết lại câu với this is the first time rất thường gặp trong bài tập ngữ pháp. Bạn có thể nhớ công thức sau:
S + have/has never + V3/ed + before
= This is the first time + S + have/has + V3/ed
Ví dụ:
I have never eaten sushi before.
Tôi chưa từng ăn sushi trước đây.
Viết lại:
This is the first time I have eaten sushi.
Đây là lần đầu tiên tôi ăn sushi.
Ví dụ khác:
She has never traveled abroad before.
Cô ấy chưa từng đi nước ngoài trước đây.
→ This is the first time she has traveled abroad.
Đây là lần đầu tiên cô ấy đi nước ngoài.
We have never worked together before.
Chúng tôi chưa từng làm việc cùng nhau trước đây.
→ This is the first time we have worked together.
Đây là lần đầu tiên chúng tôi làm việc cùng nhau.
He has never spoken to a foreigner before.
Anh ấy chưa từng nói chuyện với người nước ngoài trước đây.
→ This is the first time he has spoken to a foreigner.
Đây là lần đầu tiên anh ấy nói chuyện với người nước ngoài.
Lỗi sai thường gặp khi dùng this is the first time
Lỗi 1: Dùng quá khứ đơn sau this is the first time
Sai:
This is the first time I ate sushi.
Đúng:
This is the first time I have eaten sushi.
Giải thích: Sau This is the first time, ta thường dùng hiện tại hoàn thành để nói về trải nghiệm tính đến hiện tại.
Lỗi 2: Quên chia have/has theo chủ ngữ
Sai:
This is the first time she have traveled abroad.
Đúng:
This is the first time she has traveled abroad.
Giải thích: Chủ ngữ she/he/it đi với has.
Lỗi 3: Dùng sai V3/ed
Sai:
This is the first time I have eat sushi.
Đúng:
This is the first time I have eaten sushi.
Giải thích: Sau have/has, động từ chính cần ở dạng quá khứ phân từ V3/ed.
Lỗi 4: Dùng hiện tại hoàn thành sai trong quá khứ
Sai:
It was the first time I have flown on a plane.
Đúng:
It was the first time I had flown on a plane.
Giải thích: Khi mệnh đề chính là It was the first time, phần sau thường dùng quá khứ hoàn thành.
Bài tập cấu trúc this is the first time có đáp án
Bài 1: Chọn đáp án đúng
-
This is the first time I ______ sushi.
A. eat
B. ate
C. have eaten -
This is the first time she ______ abroad.
A. has traveled
B. have traveled
C. traveled -
It was the first time he ______ a car.
A. has driven
B. had driven
C. drives -
This is the first time we ______ together.
A. have worked
B. worked
C. had worked
Bài 2: Viết lại câu với this is the first time
-
I have never visited Japan before.
→ This is the first time ____________________. -
She has never spoken English in public before.
→ This is the first time ____________________. -
We have never tried this food before.
→ This is the first time ____________________. -
He has never worked with foreigners before.
→ This is the first time ____________________.
Đáp án
-
C. have eaten
-
A. has traveled
-
B. had driven
-
A. have worked
-
This is the first time I have visited Japan.
-
This is the first time she has spoken English in public.
-
This is the first time we have tried this food.
-
This is the first time he has worked with foreigners.
Câu hỏi thường gặp về cấu trúc this is the first time
This is the first time là gì?
This is the first time có nghĩa là đây là lần đầu tiên. Cấu trúc này dùng để nói về một việc ai đó làm lần đầu tiên tính đến hiện tại.
Ví dụ:
This is the first time I have been here.
Đây là lần đầu tiên tôi ở đây.
This is the first time dùng thì gì?
Sau This is the first time, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành.
Công thức:
This is the first time + S + have/has + V3/ed
Ví dụ:
This is the first time she has met him.
Đây là lần đầu tiên cô ấy gặp anh ấy.
This was the first time dùng thì gì?
Sau This was the first time, ta thường dùng thì quá khứ hoàn thành.
Công thức:
This was the first time + S + had + V3/ed
Ví dụ:
This was the first time I had lived alone.
Đó là lần đầu tiên tôi sống một mình.
It is the first time và this is the first time khác nhau không?
Hai cấu trúc này có nghĩa gần giống nhau và đều có thể dịch là đây là lần đầu tiên. Cả hai thường đi với thì hiện tại hoàn thành.
Ví dụ:
It is the first time I have met her.
This is the first time I have met her.
Có thể dùng “never before” để viết lại câu không?
Có. Cấu trúc S + have/has never + V3/ed + before có thể viết lại thành This is the first time + S + have/has + V3/ed.
Ví dụ:
I have never eaten sushi before.
= This is the first time I have eaten sushi.
Tổng kết
Cấu trúc this is the first time được dùng để nói về một hành động hoặc trải nghiệm xảy ra lần đầu tiên. Công thức quan trọng nhất cần nhớ là:
This is the first time + S + have/has + V3/ed
Ví dụ:
This is the first time I have spoken English with a foreigner.
Đây là lần đầu tiên tôi nói tiếng Anh với người nước ngoài.
Nếu nói về một trải nghiệm lần đầu trong quá khứ, dùng:
This/It was the first time + S + had + V3/ed
Ví dụ:
It was the first time I had flown on a plane.
Đó là lần đầu tiên tôi đi máy bay.
Khi học cấu trúc này, bạn cần tránh ba lỗi phổ biến: dùng quá khứ đơn sau This is the first time, quên chia have/has, và dùng sai động từ V3/ed. Để nhớ lâu hơn, hãy tự đặt câu theo trải nghiệm thật của bạn như lần đầu đi du lịch, lần đầu nói tiếng Anh, lần đầu đi phỏng vấn hoặc lần đầu học một kỹ năng mới.


