Bạn đã từng gặp câu “No sooner had I arrived home than it started to rain” và thắc mắc vì sao had lại đứng trước I? Đây chính là điểm đặc biệt của cấu trúc no sooner trong tiếng Anh. Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn viết, bài thi và các câu kể chuyện cần nhấn mạnh rằng một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.

Trong bài viết này, Awake English sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc no sooner, công thức đảo ngữ, cách dùng đúng no sooner... than, các lỗi sai thường gặp và bài tập có đáp án.

No sooner là gì?

cau-truc-other-02_1782810162434

No sooner có nghĩa là vừa mới... thì..., ngay khi... thì.... Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như ngay lập tức sau một hành động khác.

Ví dụ:

No sooner had I arrived home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

Ở câu này, hành động I arrived home xảy ra trước. Ngay sau đó, hành động it started to rain xảy ra. Vì vậy, no sooner... than giúp nhấn mạnh sự liên tiếp rất nhanh giữa hai sự việc.

Hiểu đơn giản:

No sooner... than = vừa mới làm gì thì việc khác xảy ra ngay sau đó.

Ví dụ:

No sooner had she finished dinner than she went to bed.
Cô ấy vừa ăn tối xong thì đi ngủ.

No sooner had the meeting started than the power went out.
Cuộc họp vừa bắt đầu thì mất điện.

No sooner had he left than she arrived.
Anh ấy vừa rời đi thì cô ấy đến.

Công thức cấu trúc no sooner dễ nhớ

cau-truc-other-03_1782810162458

Công thức phổ biến nhất của cấu trúc no sooner là:

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V quá khứ đơn

Ví dụ:

No sooner had I closed my eyes than the phone rang.
Tôi vừa nhắm mắt thì điện thoại reo.

Trong đó:

Thành phần

Vai trò

Ví dụ

No sooner

Cụm nhấn mạnh ở đầu câu

No sooner

had + S + V3/ed

Hành động xảy ra trước

had I closed my eyes

than

Từ nối bắt buộc đi với no sooner

than

S + V quá khứ đơn

Hành động xảy ra ngay sau đó

the phone rang

Cần nhớ kỹ: No sooner đi với than, không đi với when trong cấu trúc chuẩn.

Đúng:

No sooner had I arrived than it started to rain.
Tôi vừa đến nơi thì trời bắt đầu mưa.

Sai:

No sooner had I arrived when it started to rain.

Ngoài dạng đảo ngữ, bạn cũng có thể gặp dạng không đảo:

S + had no sooner + V3/ed + than + S + V quá khứ đơn

Ví dụ:

I had no sooner arrived home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

Tuy nhiên, dạng đảo ngữ No sooner had S + V3/ed than... phổ biến hơn trong bài thi và văn viết trang trọng.

Cách dùng no sooner trong tiếng Anh

cau-truc-other-04_1782810162480

1. Dùng no sooner để nói hai hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Đây là cách dùng phổ biến nhất. Hành động thứ nhất vừa xảy ra xong thì hành động thứ hai xảy ra ngay sau đó.

Ví dụ:

No sooner had I sat down than the teacher called my name.
Tôi vừa ngồi xuống thì giáo viên gọi tên tôi.

No sooner had she opened the door than the dog ran out.
Cô ấy vừa mở cửa thì con chó chạy ra ngoài.

No sooner had we started the trip than it began to rain.
Chúng tôi vừa bắt đầu chuyến đi thì trời bắt đầu mưa.

No sooner had he finished his speech than everyone clapped.
Anh ấy vừa kết thúc bài phát biểu thì mọi người vỗ tay.

Trong những câu này, hành động đứng sau No sooner had... xảy ra trước, còn hành động sau than xảy ra ngay sau đó.

2. Dùng no sooner để tạo sắc thái trang trọng, nhấn mạnh

So với as soon as, cấu trúc no sooner... than có sắc thái trang trọng và nhấn mạnh hơn. Vì vậy, nó thường gặp trong văn viết, bài luận, truyện kể hoặc bài thi tiếng Anh.

So sánh:

As soon as I arrived home, it started to rain.
Ngay khi tôi về đến nhà, trời bắt đầu mưa.

No sooner had I arrived home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

Hai câu có nghĩa gần giống nhau, nhưng câu dùng no sooner nghe trang trọng và nhấn mạnh hơn.

Ví dụ khác:

As soon as the movie started, the power went out.
Ngay khi bộ phim bắt đầu, điện bị cúp.

No sooner had the movie started than the power went out.
Bộ phim vừa bắt đầu thì điện bị cúp.

3. Dùng no sooner trong viết lại câu

Dạng viết lại câu với no sooner rất thường gặp trong bài tập ngữ pháp.

Công thức chuyển đổi:

As soon as + S + V quá khứ đơn, S + V quá khứ đơn
→ No sooner had + S + V3/ed + than + S + V quá khứ đơn

Ví dụ:

As soon as I got home, it started to rain.
Ngay khi tôi về đến nhà, trời bắt đầu mưa.

Viết lại:

No sooner had I got/gotten home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

Ví dụ khác:

As soon as she finished the report, she sent it to her boss.
Ngay khi cô ấy hoàn thành báo cáo, cô ấy gửi nó cho sếp.

Viết lại:

No sooner had she finished the report than she sent it to her boss.
Cô ấy vừa hoàn thành báo cáo thì gửi nó cho sếp.

Ví dụ cấu trúc no sooner thường gặp

Dưới đây là nhiều ví dụ Anh - Việt giúp bạn hiểu rõ hơn cách dùng cấu trúc no sooner trong thực tế.

  1. No sooner had I arrived than the meeting began.
    Tôi vừa đến thì cuộc họp bắt đầu.

  2. No sooner had she left the house than it started snowing.
    Cô ấy vừa rời khỏi nhà thì trời bắt đầu có tuyết.

  3. No sooner had we sat down than the waiter came over.
    Chúng tôi vừa ngồi xuống thì người phục vụ đi tới.

  4. No sooner had he opened the email than he realized the mistake.
    Anh ấy vừa mở email thì nhận ra lỗi sai.

  5. No sooner had the train stopped than passengers rushed out.
    Tàu vừa dừng thì hành khách ùa ra ngoài.

  6. No sooner had I finished my homework than my friend called me.
    Tôi vừa làm xong bài tập thì bạn tôi gọi.

  7. No sooner had the baby fallen asleep than the phone rang.
    Em bé vừa ngủ thì điện thoại reo.

  8. No sooner had they entered the room than everyone started clapping.
    Họ vừa bước vào phòng thì mọi người bắt đầu vỗ tay.

  9. No sooner had I paid for the ticket than I found a cheaper one online.
    Tôi vừa trả tiền vé thì tìm thấy một vé rẻ hơn trên mạng.

  10. No sooner had the class ended than the students left the room.
    Lớp học vừa kết thúc thì học sinh rời khỏi phòng.

  11. No sooner had she received the news than she called her mother.
    Cô ấy vừa nhận được tin thì gọi cho mẹ.

  12. No sooner had he started speaking than people began to listen carefully.
    Anh ấy vừa bắt đầu nói thì mọi người chăm chú lắng nghe.

Phân biệt no sooner, hardly, scarcely và as soon as

cau-truc-other-05_1782810162483

Người học tiếng Anh thường nhầm no sooner, hardly, scarcely và as soon as vì các cấu trúc này đều diễn tả hai hành động xảy ra rất gần nhau.

Cấu trúc

Công thức

Từ nối đi kèm

Sắc thái

No sooner

No sooner had S + V3/ed

than

Trang trọng, nhấn mạnh

Hardly

Hardly had S + V3/ed

when

Trang trọng, nhấn mạnh

Scarcely

Scarcely had S + V3/ed

when

Trang trọng, nhấn mạnh

Barely

Barely had S + V3/ed

when

Trang trọng, nhấn mạnh

As soon as

As soon as + S + V

không cần than/when

Tự nhiên, phổ biến

Ví dụ:

No sooner had I arrived than it started to rain.
Tôi vừa đến thì trời bắt đầu mưa.

Hardly had I arrived when it started to rain.
Tôi vừa đến thì trời bắt đầu mưa.

Scarcely had I arrived when it started to rain.
Tôi vừa đến thì trời bắt đầu mưa.

As soon as I arrived, it started to rain.
Ngay khi tôi đến, trời bắt đầu mưa.

Điểm quan trọng nhất cần nhớ:

No sooner + than
Hardly / Scarcely / Barely + when

Không viết:

No sooner... when
Hardly... than

>>> Xem thêm các cấu trúc khác:

Lỗi sai thường gặp khi dùng no sooner

Lỗi 1: Dùng sai từ nối sau no sooner

Sai:

No sooner had I arrived when it started to rain.

Đúng:

No sooner had I arrived than it started to rain.

Giải thích: No sooner phải đi với than.

Lỗi 2: Quên đảo trợ động từ

Sai:

No sooner I had arrived than it started to rain.

Đúng:

No sooner had I arrived than it started to rain.

Giải thích: Khi no sooner đứng đầu câu, cần đảo had lên trước chủ ngữ.

Lỗi 3: Dùng sai thì ở hành động xảy ra trước

Sai:

No sooner did I arrive than it started to rain.

Đúng hơn trong cấu trúc chuẩn:

No sooner had I arrived than it started to rain.

Giải thích: Trong cấu trúc phổ biến nhất, hành động xảy ra trước thường dùng quá khứ hoàn thành: had + V3/ed.

Lỗi 4: Nhầm no sooner với as soon as

Sai nếu muốn dùng as soon as:

As soon as had I arrived, it started to rain.

Đúng:

As soon as I arrived, it started to rain.

Giải thích: As soon as không dùng đảo ngữ như no sooner.

Bài tập cấu trúc no sooner có đáp án

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. No sooner ______ home than it started to rain.
    A. I had arrived
    B. had I arrived
    C. I arrived

  2. No sooner had she finished dinner ______ she went to bed.
    A. when
    B. than
    C. then

  3. Hardly had we sat down ______ the waiter came over.
    A. than
    B. when
    C. then

  4. No sooner had he opened the door than the dog ______ out.
    A. ran
    B. had run
    C. runs

Bài 2: Viết lại câu với no sooner

  1. As soon as I got home, the phone rang.
    → No sooner ____________________.

  2. As soon as she arrived, the meeting started.
    → No sooner ____________________.

  3. As soon as he finished the test, he left the room.
    → No sooner ____________________.

  4. As soon as we sat down, the show began.
    → No sooner ____________________.

Đáp án

  1. B. had I arrived

  2. B. than

  3. B. when

  4. A. ran

  5. No sooner had I got/gotten home than the phone rang.

  6. No sooner had she arrived than the meeting started.

  7. No sooner had he finished the test than he left the room.

  8. No sooner had we sat down than the show began.

Câu hỏi thường gặp về cấu trúc no sooner

No sooner là gì?

No sooner có nghĩa là vừa mới... thì..., dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác.

Ví dụ:

No sooner had I arrived home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

No sooner đi với than hay when?

No sooner đi với than.

Đúng:

No sooner had I arrived than it started to rain.

Sai:

No sooner had I arrived when it started to rain.

Công thức no sooner là gì?

Công thức phổ biến nhất là:

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V quá khứ đơn

Ví dụ:

No sooner had she left than he arrived.
Cô ấy vừa rời đi thì anh ấy đến.

No sooner có cần đảo ngữ không?

Có. Khi no sooner đứng đầu câu, ta cần đảo trợ động từ had lên trước chủ ngữ.

Đúng:

No sooner had I finished the work than my boss called me.

Sai:

No sooner I had finished the work than my boss called me.

No sooner khác gì hardly?

Hai cấu trúc có nghĩa gần giống nhau, đều diễn tả một việc xảy ra ngay sau một việc khác. Khác biệt chính là từ nối đi kèm:

No sooner... than
Hardly/Scarcely/Barely... when

Ví dụ:

No sooner had I arrived than it rained.
Hardly had I arrived when it rained.

Tổng kết

cau-truc-other-06_1782810162484

Cấu trúc no sooner là cấu trúc đảo ngữ dùng để diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác. Công thức quan trọng nhất cần nhớ là:

No sooner + had + S + V3/ed + than + S + V quá khứ đơn

Ví dụ:

No sooner had I arrived home than it started to rain.
Tôi vừa về đến nhà thì trời bắt đầu mưa.

Khi dùng cấu trúc này, bạn cần nhớ ba điểm chính: no sooner đi với than, khi đứng đầu câu phải đảo had lên trước chủ ngữ, và hành động xảy ra trước thường dùng quá khứ hoàn thành. Ngoài ra, đừng nhầm no sooner... than với hardly/scarcely/barely... when.

Để học hiệu quả, bạn nên luyện chuyển câu từ as soon as sang no sooner, sau đó tự đặt ví dụ theo tình huống thật như về đến nhà, bắt đầu cuộc họp, kết thúc bài kiểm tra, nhận tin nhắn hoặc mở email. Cách luyện này giúp bạn nhớ cấu trúc lâu hơn và dùng tự nhiên hơn trong bài viết tiếng Anh.

Bài viết liên quan

Cấu trúc câu bị động loại 2: Công thức & ví dụ
Cấu trúc câu bị động loại 2: Công thức & ví dụ
Cấu trúc since: Công thức, cách dùng & ví dụ
Cấu trúc since: Công thức, cách dùng & ví dụ
Cấu trúc would rather than: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc would rather than: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc bị động đặc biệt: Công thức & ví dụ dễ hiểu
Cấu trúc bị động đặc biệt: Công thức & ví dụ dễ hiểu