QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT

Past Perfect Continuous là một trong 12 thì quan trọng trong tiếng Anh và thường được sử dụng trong các bài luyện ngữ pháp. Nếu bạn còn cảm thấy bối rối khi dùng thì này, hãy cùng Awake English ôn tập lại cấu trúc và cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để hiểu và sử dụng chính xác hơn.

1.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được dùng để diễn tả một hành động đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian ở quá khứ và kết thúc trước khi một hành động khác xảy ra, cũng ở thời điểm quá khứ.

Ví dụ:

  • By the time the teacher arrived, the students had been waiting for thirty minutes.
    (Khi giáo viên đến, học sinh đã chờ đợi được 30 phút.)

  • When she called me, I had been studying for three hours.
    (Khi cô ấy gọi cho tôi, tôi đã học bài suốt 3 tiếng.)

2. Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn 

1771904462806-391127795.png

Trên đây là công thức chung của thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. 

Và sau đây, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết từng loại câu nhé!

2.1 Câu khẳng định

Công thức: S + had + been + V-ing + …

Ví dụ:

  • He had been reading a book for one hour before the lights went out.
    (Anh ấy đã đang đọc sách được 1 tiếng trước khi mất điện.)

  • My sister had been practicing piano all afternoon before the guests arrived.
    (Chị tôi đã đang luyện đàn piano suốt cả buổi chiều trước khi khách đến.)

2.2 Câu phủ định

Công thức: S + had not / hadn’t + been + V-ing

Ví dụ:

  • Nam hadn’t been paying attention when the teacher asked him a question.
    (Nam đã không chú ý khi giáo viên hỏi.)

  • She hadn’t been sleeping before the alarm rang.
    (Cô ấy đã không ngủ trước khi chuông báo thức reo.)

2.3 Câu nghi vấn

a. Câu hỏi Yes/No question

Công thức: Had + S + been + V-ing + … ?

Cách trả lời: Yes, S + had./ No, S + hadn’t.

Ví dụ:

A: Had Minh been studying when you called him?
(Có phải Minh đã đang học bài khi bạn gọi cho cậu ấy không?)

B: Yes, he had.
(Vâng, đúng vậy.)

b. Câu hỏi Wh-question

Công thức: WH + had + S + been + V-ing + … ?

Cách trả lời: S + had + been + V-ing …

Ví dụ:

A: What had Lan been doing before the meeting started?
(Lan đã đang làm gì trước khi cuộc họp bắt đầu?)

B: Lan had been preparing the report before the meeting started.
(Lan đã đang chuẩn bị báo cáo trước khi cuộc họp bắt đầu.)

1771244713153-687034654.png

TẢI EBOOK 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH  MIỄN PHÍ Ở ĐÂY 

3. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

3.1. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian, sau đó kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Ví dụ:
Tom had been studying English from 6 a.m. to 9 a.m. yesterday.
(Tom đã học tiếng Anh liên tục từ 6 giờ sáng đến 9 giờ sáng hôm qua.)

3.2. Diễn tả một hành động đang diễn ra liên tục trong quá khứ thì bị một hành động khác xen vào.

Ví dụ:
She had been cooking dinner when the phone suddenly rang.
(Cô ấy đã đang nấu bữa tối thì điện thoại bất ngờ reo.

3.3. Diễn tả nguyên nhân dẫn đến kết quả của một hành động trong quá khứ.

Ví dụ:
He was exhausted because he had been running for hours.
(Anh ấy rất mệt vì đã chạy bộ liên tục trong nhiều giờ.)

3.4. Diễn tả một hành động kéo dài liên tục cho đến một mốc thời gian xác định trong quá khứ.

Ví dụ:
By 10 p.m. last night, they had been practicing their presentation for three hours.
(Tính đến 10 giờ tối hôm qua, họ đã luyện thuyết trình được 3 tiếng.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được nhận biết thông qua sự xuất hiện của các cụm từ chỉ mốc thời gian trong quá khứ như:

  • Until then (cho đến lúc đó)

  • By the time (vào thời điểm / trước khi)

  • By + mốc thời gian trong quá khứ

  • Prior to that time (trước thời điểm đó)

  • Before, after (trước khi, sau khi)

4.1. By the time (Đến lúc / vào thời điểm…)

Ví dụ:
By the time we arrived, she had been waiting for us for three hours.
(Đến khi chúng tôi tới, cô ấy đã chờ chúng tôi suốt 3 tiếng.)

By the time the class started, he had been reading in the library.
(Trước khi buổi học bắt đầu, anh ấy đã đang đọc sách trong thư viện.)

4.2. Until then (Cho đến lúc đó)

Ví dụ:
Until then, they had been living abroad for five years.
(Cho đến thời điểm đó, họ đã sống ở nước ngoài được 5 năm.)

Until then, I had been studying online every day.
(Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang học trực tuyến mỗi ngày.)

4.3. Prior to that time (Trước thời điểm đó)

Ví dụ:
Prior to that time, she had been working as a tour guide for two years.
(Trước thời điểm đó, cô ấy đã làm hướng dẫn viên du lịch được 2 năm.)

4.4. Before / After (Trước khi / Sau khi)

Ví dụ:

Before the rain stopped, we had been walking in the park.
(Trước khi mưa tạnh, chúng tôi đã đang đi dạo trong công viên.)

After he finished his report, he realized he had been working all night.
(Sau khi hoàn thành báo cáo, anh ấy mới nhận ra mình đã làm việc suốt đêm.)

 5. Phân biệt thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

 

Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Ý nghĩa

Diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ.

Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến một thời điểm nhất định trong quá khứ, thường bị gián đoạn bởi hành động khác.

Công thức

S + had + V3/ed

S + had been + V-ing

Nhấn mạnh

Nhấn mạnh kết quả hoặc sự hoàn tất của hành động.

Nhấn mạnh quá trình hoặc khoảng thời gian diễn ra của hành động.

Ví dụ

When I got to the station, the train had departed. (Khi tôi đến ga, tàu đã rời đi rồi.)

They had been waiting for the bus for thirty minutes when it finally arrived. (Họ đã đợi xe buýt suốt 30 phút thì cuối cùng xe mới tới.)

6. Luyện tập và vận dụng 

 

Để ghi nhớ và sử dụng Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)  một cách thành thạo, bạn nên luyện tập thường xuyên thông qua bài tập thực hành và kiểm tra trình độ.

🎁 Awake English gửi tặng các bạn :

  • 📖 Bài tổng hợp lý thuyết Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – ngắn gọn, dễ ôn lại  &  📘 Bộ bài tập thì hiện tại đơn kèm đáp án chi tiết 
    👉 TẢI  TÀI LIỆU MIỄN PHÍ Ở ĐÂY 
  • 📝 Bài test trình độ tiếng Anh miễn phí giúp bạn xác định năng lực hiện tại và chọn lộ trình học phù hợp
    👉 LINK ĐĂNG KÝ NGAY 

📌 Gợi ý: Hãy làm bài tập, so sánh với đáp án và quay lại phần lý thuyết khi gặp lỗi sai để tiến bộ nhanh hơn.

 

 

Bài viết liên quan

QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN (Past Perfect Continuous): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( Past Perfect ): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH ( Past Perfect ): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
TƯƠNG LAI GẦN (TO BE GOING TO): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
TƯƠNG LAI GẦN (TO BE GOING TO): CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN  (Past Continuous )  : CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT
QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN (Past Continuous ) : CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG, DẤU HIỆU & BÀI TẬP CHI TIẾT